SIÊU KHUYẾN MẠI Uniarch – ĐỔI CŨ LẤY MỚI

SIÊU KHUYẾN MẠI Uniarch – ĐỔI CŨ LẤY MỚI ✨
💣 THẦN SẤM #Uniarch MANG TỚI KHUYẾN MẠI CỰC SỐC 🔥
💟 Đây là chương trình nhằm #tri ân khách hàng trong suốt thời gian vừa qua, với mong muốn có thể đưa những sản phẩm chất lượng đến tay người tiêu dùng.
⏰ Chương trình được áp dụng trong thời gian ngắn, anh/em hãy nhanh tay tham gia chương trình để sở hữu được các sản phẩm với công nghệ vượt trội.
📌 Các mã sản phẩm sau đây sẽ được áp dụng trong chương trình ĐỔI CŨ LẤY MỚI:
🔔 Camera IP POE:
IPC-B122-PF28
IPC-B122-PF40
🔔 Đầu ghi hình 10 kênh:
NVR-108BC
THỜI GIAN VÀ THỂ LỆ CHƯƠNG TRÌNH:
– Chương trình áp dụng từ: 22/09/2021-30/09/2021
+ Chương trình có thể kết thúc sớm mà không thông báo trước nếu hết sản phẩm khuyến mại.
+Phương thức thanh toán: Áp dụng là thanh toán ngay,
+ Không áp dụng cho các đơn hàng dự án hoặc có giá đặc biệt.
+ Không áp dụng cho các đơn hàng dự án, hoặc đơn hàng có giá đặc biệt.
+ Không áp dụng đồng thời với các chương trình khuyến mại khác
Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ:
Công ty Cổ Phần Giải Pháp Thiết Bị An Ninh ADE
🏨 Địa chỉ: Số 18 – Ngõ 4 – Đường Lê Trọng Tấn – P. La Khê – Q. Hà Đông – Hà Nội.
🏢 VPGD MNội
🏢 VPGD Miền Nam: 176 Quách Đình Bảo – P. Bình Thạnh – Q.Tân Phú – TP.HCM
🌐 Website: unvvietnam.vn hoặc unvvietnam.com
📺 Youtube: UNV-ADE Công ty
☎️ Hotline: 0247.307.9688

🏄‍ TRẢI NGHIỆM MỚI, GIÁ TRỊ MỚI 💸

🏄‍ TRẢI NGHIỆM MỚI, GIÁ TRỊ MỚI 💸
🌈 Chương trình khuyến mại #cực sốc, đánh dấu những bước đi đầu tiên hứa hẹn sự bùng nổ của thương hiệu mới #Uniarch
🔖 Nội dung chương trình:
🌈 Khi mua 06 camera IP POE với mã model: IPC-T122-PF28 và IPC-B122-PF40. Sẽ được tặng 1 đầu ghi hình #10 KÊNH: NVR-108BC
🔰 Khi tham gia chương trình sẽ được gì?
☑ Độ phân giải 2Mpx, khung hình 25Fps
☑ Hồng ngoại 30m
☑ Hỗ trợ nén bằng thông U-Code
☑ Có hỗ trợ POE
☑ Được trải nghiệm camera với giá hạt rẻ và tặng đầu ghi hình lên tới #10 kênh.
⏰ Thời gian áp dụng: từ 01/07/2021 đến ngày 20/07/2021.
💰 Thanh toán: áp dụng hình thức thanh toán ngay.
♻️ Điều kiện:
– Áp dụng cho các đơn hàng từ #6CHIẾC trở lên.
– Không áp dụng song song với chương trình nào khác.
– Hàng mua trong chương trình không được đổi hoặc trả lại.
– Số lượng được tính trên một đơn hàng, không cộng dồn các đơn hàng khác nhau.
———————————-
Mọi thông tin chi tiết xin vui lòng liên hệ:
Công ty Cổ Phần Giải Pháp Thiết Bị An Ninh ADE
🏨 Địa chỉ: Số 18 – Ngõ 4 – Đường Lê Trọng Tấn – P. La Khê – Q. Hà Đông – Hà Nội.
🏢 VPGD Niềm Bắc: L08-L13, Khu A – Khu Đô Thị Dương Nội – P. La Khê – Q. Hà Đông – Hà Nội
🏢 VPGD Niềm Nam: 176 Quách Đình Bảo – P. Bình Thạnh – Q.Tân Phú – TP.HCM
🌐 Website: unvvietnam.vn hoặc unvvietnam.com
📺 Youtube: UNV-ADE Công ty
☎️ Hotline: 0247.307.9688

TRẢI NGHIỆM THẢ GA, KHÔNG LO VỀ GIÁ

💥 TRẢI NGHIỆM THẢ GA, KHÔNG LO VỀ GIÁ 💸
🌈 Một chương trình trải nghiệm đầu tiên dành riêng cho mã camera CUBE WIFI C1L-2WN chỉ diễn ra trong 7 NGÀY duy nhất.
🌈 Được trợ giá lên đến #140K, thoả sức tham gia mà không lo về giá 👏
🔰 Camera CUBE WIFI có gì đáng trải nghiệm?
☑ Độ phân giải 2Mpx, khung hình 30Fps
☑ Dễ dàng cài đặt chỉ với vài thao tác đơn giản.
☑ Tích hợp loa mic, đàm thoại 2 chiều, âm thanh to – rõ ràng.
☑ Tích hợp tính năng thông minh Human Body detection
☑ Hỗ trợ thẻ nhớ lên đến 256GB
☑ Hỗ trợ cổng Lan 100M Base-TX Ethernet
⏰ Thời gian áp dụng: từ 8/6/2021 đến ngày 15/6/2021.
💰 Thanh toán: áp dụng hình thức thanh toán ngay.
♻️ Điều kiện:
– Áp dụng cho các đơn hàng từ #5CHIẾC trở lên.
– Chương trình là giá cuối cùng, không thêm bất kỳ chiết khấu nào khác.
– Không áp dụng song song với chương trình nào khác.
– Hàng mua trong chương trình không được đổi hoặc trả lại.
– Số lượng được tính trên một đơn hàng, không cộng dồn các đơn hàng khác nhau.
———————-
Công ty Cổ Phần Giải Pháp Thiết Bị An Ninh ADE
🏨 Địa chỉ: Số 18 – Ngõ 4 – Đường Lê Trọng Tấn – P. La Khê – Q. Hà Đông – Hà Nội.
🏢 VPGD Niềm Bắc: L08-L13, Khu A – Khu Đô Thị Dương Nội – P. La Khê – Q. Hà Đông – Hà Nội
🏢 VPGD Niềm Nam: 176 Quách Đình Bảo – P. Bình Thạnh – Q.Tân Phú – TP.HCM
🌐 Website: unvvietnam.vn hoặc unvvietnam.com
📺 Youtube: UNV-ADE Công ty
☎️ Hotline: 0247.307.9688

ADE – UNV Việt Nam Nhập Khẩu Và Phân Phối Chính Thức Thương Hiệu Camera Uniarch Tại Việt Nam

Uniarch là thương hiệu mới ra mắt do Uniview sản xuất. Uniarch tiếp cận thị trường Camera giám sát với các sản phẩm IP hoàn toàn mới sở hữu hiệu suất cao đáng kinh ngạc và các tính năng tiên tiến. Uniarch bao gồm các sản phẩm camera IP, đầu ghi NVR và nhiều sản phẩm khác, là lựa chọn tối ưu cho các ứng dụng kinh doanh vừa và nhỏ như khu dân cư, cửa hàng bán lẻ. Chúng có khả năng cung cấp Ultra 265, băng thông tối đa 95% và giảm dung lượng lưu trữ, dải động rộng để đảm bảo hình ảnh tuyệt vời với sự khác biệt đáng kể về độ sáng nền trước và nền sau. Uniarch, giao diện hoàn toàn mới, hoàn toàn tiết kiệm về chi phí, hoàn toàn dễ dàng sử dụng.

ADE – UNV Việt Nam Nhà Nhập Khẩu Và Phân Phối Chính Thức Thương Hiệu Camera Uniarch Tại Việt Nam

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:
💥 Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Thiết Bị An Ninh ADE
🏨 Địa chỉ:Số 18 – Ngõ 4 – Đường Lê Trọng Tấn – P. La Khê – Q. Hà Đông – Hà Nội.
🏢 VPGD: L08-L13, Khu A – Khu Đô Thị Dương Nội – P. La Khê – Q. Hà Đông – Hà Nội
🌐 Website: unvvietnam.vn hoặc unvvietnam.com
☎️ Điện thoại:
⚡️ Mr.Tuyền: 0936.645.366
⚡️ Miss Hà : 0975.414.239

CHÍNH SÁCH BẢO MẬT THÔNG TIN KHÁCH HÀNG

CHÍNH SÁCH BẢO MẬT THÔNG TIN KHÁCH HÀNG

Chúng tôi cam kết bảo vệ quyền riêng tư và thông tin cá nhân của khách hàng liên hệ qua trang website này.  Thông tin cá nhân sẽ không được chia sẻ hay bán cho bất kỳ bên thứ ba nào khác mà không có sự cho phép của chính chủ sở hữu.

  1. Mục đích và phạm vi thu thập thông tin cá nhân:

– Trước hết, ADE không thu thập thông tin cá nhân của khách hàng nếu khách hàng đơn giản chỉ ghé thăm trang web của chúng tôi, trong trường hợp này, quý khách mặc định ở trong tình trạng vô danh mà không phải cung cấp bất cứ thông tin cá nhân gì cho chúng tôi, trừ khi quý khách thực hiện thao tác đăng ký làm đại lý UNV của Công ty ADE.

– Khi quý khách đăng ký làm đại lý UNV, các thông tin chúng tôi thu thập từ quý khách sẽ bao gồm:

+ Tên công ty/ đại lý

+ Địa chỉ hoạt động

+ Số điện thoại

+ Website

+ Họ và tên người đăng ký

+ Chức vụ

–  ADE sử dụng thông tin cá nhân của khách hàng chỉ phục vụ duy nhất cho mục đích thực hiện theo đề nghị giao dịch của khách hàng đối với ADE.

 

  1. Phạm vi sử dụng thông tin:

-Những thông tin trên mà quý khách cung cấp cho chúng tôi sẽ được sử dụng chỉ trong nội bộ của công ty, nhằm phục vụ cho một hoặc tất cả các mục đích sau đây:

  • Xử lý đơn hàng
  • Thông báo về việc giao hàng và hỗ trợ khách hàng
  • Giao hàng
  • Cung cấp thông tin liên quan đến sản phẩm
  • Xử lý, cung cấp thông tin, dịch vụ theo yêu cầu của quý khách.

– Chúng tôi thực hiện chia sẻ thông tin về tên, địa chỉ, số điện thoại của quý khách cho dịch vụ chuyển phát nhanh để giao hàng cho quý khách.

– Các thông tin cá nhân của quý khách cung cấp cho chúng tôi cần đảm bảo tính chính xác và quý khách chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin đã cung cấp cho chúng tôi.

 

  1. Thời gian lưu trữ thông tin cá nhân:

Chúng tôi trang bị các thiết bị, hệ thống lưu trữ, sao lưu cơ sở dữ liệu hiện đại, có khả năng mở rộng và nâng cấp để có thể lưu trữ thông tin khách hàng trong thời gian tối thiểu 01 (một) năm. Trừ khi có yêu cầu đặc biệt từ quý khách, chúng tôi có thể xóa thông tin của quý khách nếu nó không còn phù hợp với các mục đích sử dụng đã nêu trên của chúng tôi.

 

  1. Địa chỉ của đơn vị thu thập và quản lý thông tin cá nhân

Chúng tôi lưu trữ thông tin khách hàng trên hệ thống cơ sở dữ liệu website của chúng tôi. Mọi thắc mắc về việc quản lý thu thập thông tin cá nhân nếu có, khách hàng có thể liên hệ trực tiếp với ADE theo thông tin liên hệ tại website này.

 

  1. Cam kết bảo mật thông tin của khách hàng:

Chúng tôi cam kết bảo mật thông tin của khách hàng được lưu trữ và sử dụng an toàn. Chúng tôi bảo vệ thông tin cá nhân của khách hàng bằng cách:

  • Giới hạn truy cập thông tin cá nhân;
  • Phân quyền nội bộ truy cập thông tin cá nhân;

 

  1. Tiết lộ thông tin cá nhân:

Chúng tôi có nghĩa vụ và cam kết không chia sẻ thông tin cá nhân của quý khách cho bất kỳ một bên thứ ba nào hoặc cho bất kỳ lý do gì không liên quan đến việc thực hiện các giao dịch theo yêu cầu của quý khách, ngoại trừ trường hợp chúng tôi tin rằng việc tiết lộ thông tin đó là cần thiết và hợp lý nhằm phát hiện, ngăn chặn các vi phạm pháp luật tiềm tàng liên quan đến sự an toàn, tính mạng của con người, hoặc liên quan đến các vấn đề gian lận trong giao thương, kỹ thuật, và trong việc tuân theo các yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước.

 

  1. Thay đổi trong chính sách bảo mật:

Chính sách của chúng tôi về sự riêng tư có thể thay đổi trong từng thời điểm. Chúng tôi sẽ đăng bất kỳ thay đổi nào đối với chính sách về sự riêng tư trên trang này và, nếu những thay đổi đó quan trọng, chúng tôi sẽ cung cấp thông báo nổi bật hơn (ví dụ thông báo bằng email về các thay đổi của chính sách về sự riêng tư). Chúng tôi cũng sẽ giữ các phiên bản trước của Chính sách về sự riêng tư này trong hồ sơ lưu trữ để quý khách đối chiếu, xem xét.

CHÍNH SÁCH BẢO HÀNH VÀ ĐỔI TRẢ

CHÍNH SÁCH BẢO HÀNH VÀ ĐỔI TRẢ

  1. CHÍNH SÁCH BẢO HÀNH

  • Bảo hàng 24 tháng đối với Camera IP và NVR
  • Trường hợp cháy nổ đổi mới tính 50% giá trị thiết bị theo giá đại lý, bao gồm các trường hợp do nhà sản xuất, sét đánh, và xung điện.

Không bao gồm trường hợp do hoả hoạn hoặc cố ý phá hoại. Sản phẩm cháy nổ chỉ được hỗ trợ 1 lần đối với mỗi sản phẩm.

  • Phí vận chuyển hàng bảo hành cả 2 chiều khách hàng chịu.
  • Thời gian đổi và trả hàng bảo hành: trong vòng 3 ngày đối với mã thông dụng có sẵn, 30 ngày đối với hàng không có phải đặt main hãng.

      2. CHÍNH SÁCH ĐỔI TRẢ

  • Khách hàng được đổi, trả với điều kiện Sản phẩm còn mới 100%, nguyên tem và đầy đủ phụ kiện, vỏ hộp đi kèm.

CHÍNH SÁCH THANH TOÁN VÀ VẬN CHUYỂN

CHÍNH SÁCH THANH TOÁN VÀ VẬN CHUYỂN

Để thuận lợi cho khách hàng khi giao dịch với ADE, Quý khách có thể lựa chọn cho mình một trong các phương thức vận chuyển và thanh toán sau:

  1. PHƯƠNG THỨC VẬN CHUYỂN
  • Khách hàng có thể đến trực tiếp địa chỉ công ty để mua hàng và thanh toán
  • Đối với khách hàng ở xa, chúng tôi sẽ áp dụng các phương thức vận chuyển: Ship Cod (Nhận hàng thanh toán) thông qua các đơn vị vận chuyển, gửi theo xe khách,…Phí vận chuyển sẽ do khách hàng chi trả.
  1.  PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN
  • Thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.

Quý khách thanh toán qua ngân hàng vui lòng chuyển tiền đến tài khoản của chúng tôi theo thông tin dưới đây:

Tài khoản Công Ty CP giải pháp thiết bị an ninh ADE:

Số tài khoản: 1505 201 309 860 : Ngân hàng AGRIBANK

  • Thanh toán trực tiếp tại Công ty ADE
  • Thanh toán tại địa chỉ giao hàng của khách hàng khi nhân viên đến giao hàng.

TỔNG HỢP THUẬT NGỮ QUAN TRỌNG TRONG NGÀNH CAMERA QUAN SÁT

Camera quan sát là sản phẩm thông minh được nhiều người tin dùng để theo dõi, quản lý tình hình an ninh nơi làm việc và nơi ở. Khi chọn mua Camera quan sát, khách hàng cần lưu ý đến những thông số của camera để lựa chọn cho mình sản phẩm phù hợp. Vì vậy, ADE đã tổng hợp những thuật ngữ quan trọng trong ngành CCTV để quý khách hiểu rõ hơn về camera quan sát.

 

  1. AHD (Analog High Definition) – Công nghệ Analog độ nét cao: Là công nghệ dựa trên nền tảng Analog nhưng hình ảnh được đạt đến chất lượng HD, hình ảnh có độ phân giải cao.

 

  1. Alarm input – Đầu vào báo động: Khi được gắn với camera an ninh, đầu vào báo động cung cấp bảo mật nâng cao dưới dạng thiết bị cảm biến, thường là tiếp xúc cửa hoặc máy dò hồng ngoại thụ động để phát hiện chuyển động. Đầu vào báo động có thể tự cấp nguồn hoặc có thể yêu cầu nguồn điện bên ngoài (thường là 12V).

 

  1. Angle of view – Góc nhìn: Cảnh tối đa có thể nhìn thấy qua ống kính.

 

  1. Automatic Iris Lens – Ống kính tự động Iris: Với ống kính Iris tự động, mống mắt được điều khiển tự động để điều chỉnh lượng ánh sáng đi vào máy ảnh. Điều này lý tưởng cho việc lắp đặt camera ở các vị trí ngoài trời, các tình huống có độ tương phản cao và các khu vực có điều kiện ánh sáng dao động.

 

  1. Bandwidth – Băng thông: Được định nghĩa là dung lượng kênh hoặc thông lượng tối đa trên mạng của bạn.

 

  1. BLC (Back Light Compensation) – Bù lại ánh sáng: Một tính năng của máy ảnh CCD hiện đại, bù điện tử cho ánh sáng nền cao, để cung cấp các chi tiết thường được in bóng.

 

  1. Category (CAT) 5 Cable – Loại cáp 5: Cáp Ethernet, Cat 5 là cáp đôi xoắn truyền tín hiệu. Đây là cáp mạng tiêu chuẩn được sử dụng cho hầu hết các hệ thống video IP. Cáp Cat 5 có phạm vi 100m nhưng có thể được mở rộng bằng bộ mở rộng LAN và Power over Ethernet. Cáp Cat 5e và Cat 6 là phiên bản nâng cao của Cat 5 cho phép tốc độ mạng cao hơn.

 

  1. CCD Image Sensor – Cảm biến hình ảnh CCD: Cảm biến hình ảnh CCD là một thiết bị hình ảnh nhạy sáng có sẵn trong nhiều camera mạng IP. Cảm biến biến đổi ánh sáng thành tín hiệu điện tử. Cảm biến CCD cung cấp độ nhạy sáng mạnh cho phép giám sát video trong điều kiện ánh sáng yếu.

 

  1. CCTV (closed-circuit television) – Truyền hình mạch kín: Nó còn được gọi với cái tên là camera quan sát, camera giám sát, camera an ninh,…CCTV đề cập đến việc sử dụng camera giám sát Analog để gửi tín hiệu video đến một bộ màn hình cụ thể. Vì một hệ thống camera quan sát được đóng lại, chỉ một số lượng người xem hạn chế có thể truy cập các cảnh quay từ một địa điểm duy nhất. Với sự xuất hiện của camera giám sát dựa trên IP, các hệ thống camera quan sát Analog hiện đang được thay thế bởi công nghệ kỹ thuật số cải tiến.

 

  1. Camera Megapixel: Camera Megapixel cung cấp chi tiết hình ảnh đặc biệt cao và là lựa chọn lý tưởng cho các ứng dụng giám sát video trong đó việc xác định rõ ràng người và đối tượng là rất quan trọng. Một camera megapixel cũng sẽ cung cấp trường nhìn rộng hơn so với camera giám sát thông thường và cho phép người dùng phóng to các phần cụ thể của cảnh mà không làm giảm đáng kể chi tiết hình ảnh.

 

  1. CVI (Composite Video Interface) – Giao diện video tổng hợp: Là giao diện truyền video có độ nét tiêu chuẩn dưới dạng một kênh, thông tin video được mã hóa trên một kênh.

 

  1. Day/Night – Ngày/Đêm: Giúp mang lại hình ảnh sắc nét trong điều kiện ánh sáng yếu và ban đêm. Bộ lọc cắt IR chặn ánh sáng hồng ngoại để tạo ra hình ảnh màu sắc trung thực vào ban ngày. Trong điều kiện ánh sáng yếu vào ban đêm, bộ lọc được loại bỏ, cho phép ánh sáng hồng ngoại đi qua để cung cấp hình ảnh đen trắng rõ nét.

 

  1. DNR (Dynamic Noise Reduction) – Giảm tiếng ồn động: Một tính năng trên camera giúp giảm độ tĩnh hoặc nhiễu trên hình ảnh, đặc biệt là dưới ánh sáng yếu.

 

  1. DVR (Digital Video Recorder) – Đầu ghi video kỹ thuật số: Là một thuật ngữ chung cho một thiết bị tương tự như VCR (đầu ghi băng cassette) nhưng ghi dữ liệu truyền hình dưới dạng kỹ thuật số trên ổ cứng thay vì băng VCR.

Một DVR trông giống như một VCR (đầu ghi băng cassette) và có tất cả các chức năng tương tự của VCR (ghi, phát lại, chuyển tiếp nhanh, tua lại và tạm dừng) cộng với khả năng bỏ qua bất kỳ phần nào của chương trình mà không phải tua lại hoặc tua nhanh luồng dữ liệu.

 

  1. Ethernet: Ethernet là một công nghệ tiêu chuẩn để liên lạc qua mạng trong mạng LAN (Mạng cục bộ). Mạng LAN Ethernet sử dụng cáp đôi xoắn, với các thiết bị mạng kết nối với cáp trung tâm. Các hệ thống Ethernet phổ biến nhất là 10BASE-T và 100BASE-T10, truyền dữ liệu ở tốc độ 10 Mbps và 100 Mbps.

 

  1. Field of View – Trường quan sát: Thể hiện toàn bộ vùng phủ sóng được cung cấp bởi một camera mạng khi được xem ở khung hình đầy đủ. Trường nhìn có thể được xác định theo loại máy ảnh, ống kính và độ phân giải hình ảnh.

 

  1. Fisheye Lens – Ống kính mắt cá: Là một ống kính góc cực rộng tạo ra sự biến dạng thị giác mạnh nhằm tạo ra một hình ảnh toàn cảnh hoặc bán cầu rộng.

 

  1. Focal Length – Độ dài tiêu cự: Là khoảng cách giữa tâm của ống kính hoặc điểm chính thứ cấp của nó và cảm biến hình ảnh. Độ dài thấp hơn cho trường nhìn rộng hơn và độ phóng đại ít hơn. Độ dài dài hơn cho trường nhìn hẹp hơn và độ phóng đại lớn hơn.

 

  1. Frame Rate – Khung hình: Số lượng khung hình mỗi giây mà camera tạo ra.

 

  1. FTP (File Transfer Protocol) – Giao thức truyền tệp: FTP là giao thức mạng được sử dụng để truyền tệp từ máy tính này sang máy tính khác hoặc giữa các thiết bị trên mạng. Máy khách FTP có thể kết nối với máy chủ FTP để truy cập và thao tác với các tệp được lưu trữ trên máy chủ đó.

 

  1. Image Compression – Nén hình ảnh: Nén hình ảnh làm giảm kích thước tệp của hình ảnh video để tối ưu hóa băng thông trong khi truyền phát cảnh quay giám sát. Các công nghệ nén phổ biến nhất cho camera mạng IP là Motion JPEG và MPEG-4. H.265+ là công nghệ nén mới nhất giúp giảm đáng kể kích thước tệp của hình ảnh video chất lượng cao.

 

  1. IP (Ingress Protection) – Bảo vệ sự xâm nhập: Là thông số đánh giá khả năng chống xâm nhập của các tác nhân bên ngoài bằng nhiều thứ khác nhau như bụi, chất rắn và chất lỏng.

 

  1. IK (Impact Protection) – Bảo vệ tác động: Được sử dụng để xác định cách thức kiểm tra bảo vệ tác động cơ học trên vỏ. Xếp hạng IK rơi vào phạm vi số từ 00 đến 10 và cho biết mức độ bảo vệ được cung cấp bởi vỏ bọc chống lại các tác động cơ học bên ngoài.

 

  1. IP (Internet Protocol) – Giao thức Internet: IP là giao thức không kết nối được sử dụng để truyền dữ liệu qua mạng. Dữ liệu được chia thành các gói độc lập chứa địa chỉ IP của cả người gửi và người nhận. Mỗi máy tính hoặc thiết bị mạng có địa chỉ IP duy nhất của riêng mình.

 

  1. IP Address – Địa chỉ IP: Là địa chỉ duy nhất của máy tính hoặc thiết bị mạng được kết nối với mạng đó. Địa chỉ IP cho phép các máy tính và thiết bị mạng đó xác định vị trí của nhau và truyền dữ liệu qua lại.

 

  1. JPEG: JPEG là một phương pháp nén cho hình ảnh chụp ảnh. Lượng nén có thể được kiểm soát để cho phép đánh đổi giữa chất lượng hình ảnh và kích thước tệp. JPEG là định dạng được sử dụng phổ biến nhất để lưu trữ và gửi hình ảnh qua internet.

 

  1. IR (Infra-red) – Hồng ngoại: Có chức năng giúp camera có thể thu được hình ảnh không màu (đen trắng) vào ban đêm.

 

  1. IR Distance (Infra-red Distance) – Khoảng cách hồng ngoại: Là khoảng cách tia hồng ngoại phát ra. Phụ thuộc vào loại LED và số đèn LED của camera.

 

  1. LAN (Local Area Network) – Mạng cục bộ: Mạng LAN (Mạng cục bộ) là một nhóm các máy tính và thiết bị mạng chia sẻ các tài nguyên chung trong một khu vực vật lý nhỏ, ví dụ như một tòa nhà văn phòng hoặc trường học. LAN thường cung cấp tốc độ truyền dữ liệu cao và sử dụng Ethernet hoặc Wi-Fi để liên lạc qua mạng.

 

  1. LED SMD (Surface Mount Device) – Linh kiện dán trên bề mặt: Một loại đèn Led công suất cao đặc biệt. Đây là phương pháp sản xuất mạch điện tử được phát triển để tạo ra những thiết bị chiếu sáng quy mô nhỏ. Các linh kiện được gắn và đặt trực tiếp lên bề mặt, giúp các thiết bị chiếu sáng trở nên nhỏ gọn, dễ bảo quản và vận chuyển.

 

  1. Lux: Lux đề cập đến một đơn vị đo lường tiêu chuẩn để chiếu sáng. Liên quan đến camera mạng, Lux là thước đo độ nhạy sáng thấp do camera cung cấp.

 

  1. MD (Motion Detection) – Phát hiện chuyển động: Về mặt giám sát dựa trên IP, phát hiện chuyển động là một ứng dụng camera IP cho phép người dùng kích hoạt các sự kiện như ghi âm, truyền phát video chất lượng cao và cảnh báo tự động chỉ xảy ra khi nhận thấy chuyển động. Phát hiện chuyển động giúp tối ưu hóa băng thông và bảo toàn không gian lưu trữ.

 

  1. MJPEG (Motion JPEG):Là một kỹ thuật nén đơn giản được sử dụng để truyền phát hình ảnh video kỹ thuật số trên toàn mạng. Chất lượng của hình ảnh được đảm bảo, bất kể chuyển động vì video đã quay là một loạt các hình ảnh JPEG được nén riêng biệt có thể được trích xuất riêng lẻ. Mức nén có thể được điều chỉnh để kiểm soát chất lượng hình ảnh và kích thước tệp.

 

  1. MPEG: Đề cập đến một bộ tiêu chuẩn để nén âm thanh và video. Từ viết tắt MPEG là viết tắt của Move Pictures Expert Group, một nhóm được thành lập bởi ISO để đặt các tiêu chuẩn nén này. Mỗi tiêu chuẩn nén được thiết kế cho một mục đích khác nhau.

 

  1. MPEG4: MPEG4 là một công nghệ nén video và âm thanh được tìm thấy trong nhiều mẫu máy ảnh mạng IP. Chuẩn nén MPEG4 nhằm mục đích cung cấp chất lượng hình ảnh vượt trội trong khi tối ưu hóa băng thông.

 

  1. NVR (Network Video Recorder) – Máy ghi hình mạng: Trình ghi video mạng (NVR) là một hộp phần cứng nhận luồng video qua mạng LAN và ghi chúng vào đĩa cứng ở định dạng kỹ thuật số. Ghi và phát lại có thể được quản lý từ xa bằng PC mạng.

 

  1. Pan – Xoay:Camera IP với khả năng xoay có thể di chuyển qua lại theo chiều ngang để giám sát các khu vực rộng hơn. Trong nhiều trường hợp, chức năng lia máy ảnh có thể được điều khiển từ xa từ PC mạng bằng phần mềm quản lý video.

 

  1. POE (Power over Ethernet) – Cáp nguồn qua Ethernet: Với Power over Ethernet, một thiết bị mạng, chẳng hạn như camera IP nhận nguồn, truyền video và dữ liệu qua một cáp Ethernet duy nhất. Điều này cho phép cài đặt linh hoạt ở những vị trí không có sẵn ổ cắm điện.

 

  1. PIR (Passive InfraRed sensor) – Cảm biến hồng ngoại thụ động: Là một cảm biến điện tử đo ánh sáng hồng ngoại từ các vật thể trong trường nhìn của camera.

 

  1. PTZ – (chức năng Xoay-Nghiêng-Thu phóng): Là một tính năng có sẵn trong nhiều mẫu camera IP. PTZ cho phép người dùng giám sát các khu vực rộng lớn với một camera IP. Các chức năng xoay, nghiêng và thu phóng có thể được điều khiển từ xa để người vận hành có thể theo dõi hoạt động và tập trung vào các chi tiết cụ thể.

 

  1. RAID (Redundant Array of Independent Disks) – Mảng dự phòng của đĩa độc lập: Là một công nghệ cung cấp các chức năng lưu trữ và độ tin cậy tăng lên thông qua dự phòng. Các lược đồ khác nhau sử dụng nhiều ổ đĩa cứng (HDD) được chỉ định là các cấp độ từ 0 đến 5. Phải mất tối thiểu hai đĩa để hỗ trợ RAID 0 và 1 trong khi phải mất ít nhất ba ổ cứng để hỗ trợ RAID 2 đến 5. Nhiều mảng đĩa được hệ điều hành xem là một đĩa đơn. RAID 5 là phương pháp ghi dữ liệu trên tất cả các ổ đĩa theo kiểu sọc và thêm một bit chẵn lẻ để kiểm tra lỗi. Ưu điểm của việc ghi dữ liệu theo cách này là ngăn ngừa mất dữ liệu do lỗi ổ cứng.

 

  1. Resolution – Độ phân giải: Độ phân giải là thước đo mức độ chi tiết của một hình ảnh. Độ phân giải càng cao thì hình ảnh càng chi tiết. Trong trường hợp camera IP, độ phân giải thường được chỉ định bằng số pixel.

 

  1. Server – Máy chủ: Nói chung, máy chủ là chương trình máy tính hoặc máy tính chạy chương trình máy chủ, cung cấp dịch vụ cho các chương trình máy tính khác. Thiết bị máy chủ là thiết bị phần cứng được kết nối mạng cung cấp các ứng dụng chuyên dụng cho mạng, trong khi máy chủ web là chương trình máy tính cung cấp các tệp và trang html được yêu cầu cho khách hàng.

 

  1. SMD (Smart Motion Detection) – Phát hiện chuyển động thông minh: Là tính năng phát hiện chuyển động thông minh kết hợp công nghệ AI để phân biệt biệt đối tượng cụ thể như: người, phương tiện (ô tô),…Tránh cảnh báo sai, báo động giả như: chuyển động lá cây, bóng người, con vật,…

 

  1. Smart IR – Hồng ngoại thông minh: Là một công nghệ hồng ngoại được tích hợp trong một số camera an ninh hồng ngoại tự động điều chỉnh cường độ chiếu sáng IR khi các vật thể di chuyển đến gần camera hơn. Điều này giúp loại bỏ phơi sáng quá mức và hiệu ứng trắng sáng của hình ảnh.

 

  1. Tampering Alarm – Báo động giả mạo: Báo động giả mạo là một ứng dụng tinh vi được tìm thấy trong một số camera IP có thể phát hiện khi camera bị giả mạo. Báo động có thể được kích hoạt bởi các hành vi giả mạo tiềm năng, ví dụ nếu ống kính máy ảnh được điều chỉnh, che khuất hoặc che đậy.

 

  1. Tilt – Nghiêng: Tilt đề cập đến khả năng của camera IP được hướng lên và xuống trong mặt phẳng thẳng đứng. Ống kính máy ảnh có thể được nhắm vào một phần cụ thể của cảnh và trong nhiều trường hợp, độ nghiêng có thể được điều khiển từ xa.

 

  1. TVI (Transport Video Interface) – Giao diện truyền video: Một tiêu chuẩn để truyền dữ liệu trong camera quan sát.

 

  1. Video Server – Máy chủ video: Máy chủ video là một thiết bị dựa trên máy tính chuyên cung cấp các luồng video trực tuyến. Về mặt giám sát video dựa trên IP, một máy chủ video chuyển đổi cảnh quay video từ camera an ninh tương tự thành luồng video IP kỹ thuật số. Điều này cho phép người dùng kết hợp các camera Analog hiện có vào một hệ thống giám sát IP.

 

  1. VGA/HDMI: Là cổng xuất hình ảnh kết nối với ti vi (HDMI) và máy tính (VGA).

 

  1. WDR (Wide Dynamic Range) – Tương phản động: Là một công nghệ tích hợp vào các camera để giúp các camera có thể hoạt động tốt ở trong môi trường có độ chênh lệch ánh sáng lớn, các đối tượng trong vùng tối và vùng sáng đều có thể nhìn thấy được.

 

  1. Wireless Network Camera – Camera mạng không dây: Camera mạng không dây có thể kết nối với mạng không dây, cho phép cài đặt linh hoạt ở hầu hết mọi vị trí. Nói chung, camera IP không dây được khuyến nghị sử dụng ở những khu vực lắp đặt cáp không khả thi và cho các ứng dụng giám sát nơi camera sẽ được di chuyển và định vị lại thường xuyên.

 

  1. WPA (Wi-Fi Protected Access) – Truy cập được bảo vệ Wi-Fi: Là một tiêu chuẩn mã hóa không dây cho biết việc tuân thủ giao thức bảo mật được thiết lập bởi Liên minh Wi-Fi để bảo mật các mạng không dây.

 

  1. Zoom – Thu phóng: Chức năng thu phóng có sẵn trong nhiều mẫu camera mạng. Nó cho phép người dùng tập trung vào các chi tiết và khu vực cụ thể của một cảnh và thường có thể được điều khiển từ xa.